Cập nhật Pháp luật
Bài viết chuyên sâu, phân tích pháp lý và hướng dẫn thực tiễn từ đội ngũ luật sư LTV Law
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cho công ty nước ngoài (2026)
Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (first-to-file). Hướng dẫn cho doanh nghiệp nước ngoài: ai được nộp, quy trình, thời gian, chi phí và bắt buộc qua đại diện SHCN.
Bảo hộ nhãn hiệu qua Hệ thống Madrid tại Việt Nam (2026)
Hệ thống Madrid dùng cho và từ Việt Nam: chỉ định Việt Nam trong đơn quốc tế, dùng Việt Nam làm nước xuất xứ, phí và các mốc thời gian quan trọng.
Cục Sở hữu trí tuệ: địa chỉ, chức năng và cách nộp đơn (2026)
Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan tiếp nhận và cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam. Địa chỉ trụ sở Hà Nội, văn phòng đại diện TP.HCM và Đà Nẵng, chức năng, 3 cách nộp đơn và quy trình xử lý.
Ký hiệu ™, ® và © nghĩa là gì? Chữ R trong vòng tròn dùng khi nào
Ký hiệu ™ (nhãn hiệu), ® (chữ R trong vòng tròn — nhãn hiệu đã đăng ký) và © (bản quyền) có ý nghĩa khác nhau. Hiểu đúng để dùng hợp pháp, tránh rủi ro gắn ® khi chưa được cấp văn bằng, kèm cách gõ ký hiệu.
Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu: hướng dẫn 2026
Giấy ủy quyền là văn bản để chủ đơn giao cho tổ chức đại diện thay mặt nộp và theo dõi hồ sơ đăng ký nhãn hiệu. Tìm hiểu nội dung, hình thức và lỗi cần tránh.
Các loại nhãn hiệu đặc biệt: nổi tiếng, tập thể, chứng nhận, âm thanh
Phân biệt các loại nhãn hiệu đặc biệt: nổi tiếng (Điều 75), tập thể, chứng nhận, liên kết, âm thanh và phi truyền thống theo Luật Sở hữu trí tuệ.
Cá nhân, hộ kinh doanh có đăng ký nhãn hiệu được không?
Cá nhân, hộ kinh doanh đều được đăng ký nhãn hiệu theo Điều 87 Luật SHTT. Nên đứng tên cá nhân hay công ty, hồ sơ và lưu ý cho tiểu thương, startup.
Chuyển nhượng và li-xăng (chuyển quyền sử dụng) nhãn hiệu
Phân biệt chuyển nhượng và li-xăng nhãn hiệu, điều kiện, hồ sơ, quy trình, phí, nghĩa vụ thuế và rủi ro khi soạn hợp đồng theo Điều 138-148 Luật SHTT.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu và dấu hiệu không được bảo hộ
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo Điều 72, khả năng phân biệt (Điều 74) và các dấu hiệu không được bảo hộ (Điều 73), kèm nhiều ví dụ minh họa thực tế.
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là gì, nội dung ghi trên giấy chứng nhận, hiệu lực 10 năm, gia hạn, cấp lại/cấp đổi, chấm dứt và hủy bỏ hiệu lực.