Án phí ly hôn 2026: chi phí ly hôn hết bao nhiêu tiền?
Án phí ly hôn năm 2026 là bao nhiêu? Trường hợp không tranh chấp tài sản chỉ 300.000 đồng; có tranh chấp tài sản tính theo giá ngạch. Bảng mức án phí và các chi phí khác khi ly hôn theo Nghị quyết 326/2016.
Mục lục bài viết
Ngại thủ tục, giấy tờ? LTV Law nhận ly hôn trọn gói.
Luật sư tư vấn miễn phí, dự trù chi phí & thời gian rõ ràng, bảo mật tuyệt đối.
Án phí ly hôn là khoản tiền đương sự phải nộp cho Tòa án khi giải quyết việc ly hôn, quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Trường hợp không tranh chấp tài sản, án phí cố định 300.000 đồng; có tranh chấp tài sản thì tính theo giá trị tài sản tranh chấp (án phí có giá ngạch).
Ly hôn hết bao nhiêu tiền án phí?
Ly hôn không tranh chấp tài sản chỉ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Có tranh chấp tài sản thì án phí tính thế nào?
Án phí tính theo giá ngạch, lũy tiến từng phần theo giá trị tài sản tranh chấp: đến 6 triệu là 300.000 đồng; từ 6 đến 400 triệu là 5%; các bậc cao hơn cộng thêm tỷ lệ phần vượt.
Ai phải nộp án phí ly hôn?
Thuận tình thì hai bên thỏa thuận hoặc mỗi bên một nửa; đơn phương thì người khởi kiện nộp tạm ứng, phần án phí chia tài sản do mỗi bên chịu tương ứng với phần tài sản được chia.
Án phí ly hôn khi không tranh chấp tài sản
Trường hợp thuận tình hoặc đơn phương nhưng không tranh chấp về tài sản, án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Đây là mức án phí không có giá ngạch, cố định.
Án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản
Nếu có yêu cầu chia tài sản và các bên tranh chấp, án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp (án phí có giá ngạch):
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí |
|---|---|
| Đến 6.000.000 đồng | 300.000 đồng |
| Từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản tranh chấp |
| Từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng | 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu |
| Từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng | 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu |
| Từ 2 đến 4 tỷ đồng | 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Người phải chịu án phí chia tài sản thường tương ứng với phần tài sản mình được chia.
Các chi phí khác có thể phát sinh
- Phí sao chụp, công chứng, chứng thực giấy tờ;
- Chi phí xin trích lục giấy đăng ký kết hôn (nếu mất bản chính);
- Phí thẩm định, định giá tài sản (nếu tranh chấp giá trị tài sản);
- Thù lao luật sư (nếu thuê luật sư tư vấn, soạn hồ sơ hoặc đại diện).
Ai phải nộp án phí ly hôn?
Với ly hôn thuận tình, hai bên thỏa thuận ai nộp hoặc mỗi bên một nửa. Với ly hôn đơn phương, người khởi kiện nộp tạm ứng án phí; phần án phí về hôn nhân do người yêu cầu chịu, phần án phí chia tài sản do các bên chịu theo tỷ lệ tài sản được chia.
Cách tính án phí chia tài sản theo giá ngạch qua ví dụ
Án phí có giá ngạch được tính lũy tiến từng phần theo bảng nêu trên, không phải nhân toàn bộ giá trị tài sản với một tỷ lệ duy nhất. Để dễ hình dung, dưới đây là vài ví dụ tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
- Tài sản tranh chấp 300 triệu đồng: nằm trong bậc từ 6 đến 400 triệu, án phí bằng 5% của 300 triệu, tức 15 triệu đồng.
- Tài sản tranh chấp 600 triệu đồng: nằm trong bậc từ 400 đến 800 triệu, án phí bằng 20 triệu cộng 4% của phần vượt 400 triệu (tức 4% của 200 triệu là 8 triệu), tổng là 28 triệu đồng.
- Tài sản tranh chấp 1,5 tỷ đồng: nằm trong bậc từ 800 triệu đến 2 tỷ, án phí bằng 36 triệu cộng 3% của phần vượt 800 triệu (tức 3% của 700 triệu là 21 triệu), tổng là 57 triệu đồng.
- Tài sản tranh chấp 3 tỷ đồng: nằm trong bậc từ 2 đến 4 tỷ, án phí bằng 72 triệu cộng 2% của phần vượt 2 tỷ (tức 2% của 1 tỷ là 20 triệu), tổng là 92 triệu đồng.
Lưu ý mỗi bên chỉ phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia, chứ không phải toàn bộ giá trị khối tài sản tranh chấp. Xem thêm nguyên tắc phân chia tại bài chia tài sản khi ly hôn.
Tạm ứng án phí ly hôn
Trước khi Tòa án thụ lý vụ án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Mức tạm ứng án phí về quan hệ hôn nhân bằng mức án phí không có giá ngạch, tức 300.000 đồng. Nếu có yêu cầu chia tài sản, mức tạm ứng án phí có giá ngạch bằng 50% mức án phí dự tính theo giá trị tài sản mà đương sự yêu cầu chia.
Sau khi có bản án, quyết định, số tiền tạm ứng này được đối trừ vào án phí mà người đó phải chịu. Nếu người nộp tạm ứng không phải là người phải chịu án phí, hoặc chịu ít hơn số đã tạm ứng, thì phần chênh lệch được hoàn trả theo quy định.
Miễn, giảm án phí ly hôn
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp được xem xét miễn hoặc giảm tiền tạm ứng án phí và án phí:
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định;
- Người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ;
- Người có khó khăn về kinh tế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận;
- Trẻ em, người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định.
Người thuộc diện trên cần làm đơn đề nghị miễn, giảm kèm tài liệu chứng minh gửi Tòa án. Việc miễn, giảm do Tòa án xem xét, quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Ly hôn thuận tình hết bao nhiêu tiền?
Nếu không tranh chấp tài sản, án phí là 300.000 đồng. Ngoài ra chỉ phát sinh chi phí nhỏ như sao chụp giấy tờ.
Ly hôn có tranh chấp nhà đất thì án phí tính thế nào?
Án phí tính theo giá trị phần tài sản tranh chấp, theo bảng giá ngạch nêu trên. Ví dụ tài sản tranh chấp 1 tỷ đồng, án phí là 36 triệu + 3% của 200 triệu = 42 triệu đồng.
Được miễn, giảm án phí ly hôn không?
Người thuộc diện được trợ giúp pháp lý, hộ nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn có thể được xem xét miễn, giảm án phí theo quy định.
Kết luận
Án phí ly hôn không lớn nếu không tranh chấp tài sản (chỉ 300.000 đồng). Chi phí chỉ tăng đáng kể khi có tranh chấp giá trị tài sản. Để dự trù chính xác và tối ưu chi phí, bạn có thể tham khảo ý kiến Luật sư Đỗ Khánh Linh tại LTV Law.
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Mỗi vụ việc hôn nhân - gia đình có tình huống riêng về thủ tục, hồ sơ và thời gian. Để lại thông tin, luật sư của LTV Law sẽ liên hệ tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Dịch vụ liên quan
Dịch vụ ly hôn trọn góiBài viết liên quan
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài 2026: hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục
12 tháng 9, 2026
Hôn nhân - Gia đìnhLy hôn giả tạo là gì? Hậu quả pháp lý và mức phạt mới nhất 2026
11 tháng 9, 2026
Đầu tưFDI là gì? Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (2026)
13 tháng 9, 2026
Doanh nghiệpThông báo website với Bộ Công Thương: Thủ tục & mức phạt 2026
03 tháng 9, 2026
Cần luật sư hỗ trợ?
LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.